TCREVIEW — Biên bản review test case —
|
|
| Version |
1.0 |
| Date |
YYYY-MM-DD |
| Người review |
|
| Người viết test case |
|
| Tài liệu đối chiếu |
SRS_US011_v1.2 · AC_US011_v1.1 · BR_…_v1.0 |
| Bộ test case |
(đường dẫn/công cụ) |
BA không viết test case — QA viết. BA đối chiếu xem test case có phủ đúng AC không.
Kết quả review là nhận xét để thống nhất, không phải lệnh sửa.
1. Bốn phép đối chiếu
1.1 Mỗi AC → có ≥1 test case
| AC |
Nhóm |
Test case phủ |
☐/🔴 |
Ghi chú |
| AC-01 |
Thành công |
TC-001, TC-002 |
✅ |
|
| AC-09 |
Lỗi hệ thống |
— |
🔴 |
Chưa có TC nào cho timeout |
AC không có test case ⇒ 🔴 bắt buộc bổ sung. Đây là AC sẽ không được kiểm chứng.
1.2 Mỗi test case → truy về được một AC/BR
| Test case |
Truy về |
☐/🟠 |
Ghi chú |
| TC-015 |
— |
🟠 |
Không map về AC nào — test thừa, hay AC còn thiếu? |
Test case không truy về được ⇒ một trong hai: QA test thừa, hoặc BA viết thiếu AC.
Cả hai đều là phát hiện có giá trị.
1.3 Mỗi BR → có test ca vi phạm
| BR |
Test luồng đúng |
Test ca vi phạm |
☐/🔴 |
| BR-021 |
TC-003 |
TC-004 |
✅ |
| BR-022 |
TC-007 |
— |
🔴 |
Rule chỉ được test ở luồng đúng là rule chưa được test.
1.4 Mỗi dòng bảng dữ liệu biên → có test case
| Field |
Dưới ngưỡng |
Ngưỡng dưới |
Ngưỡng trên |
Trên ngưỡng |
Rỗng |
Ký tự đặc biệt |
Khoảng trắng |
| F01 |
TC-010 |
TC-011 |
TC-012 |
TC-013 |
TC-014 |
🔴 — |
🔴 — |
Giá trị biên là chỗ lỗi hay xảy ra nhất. Ô trống ở đây là rủi ro thật.
2. Bốn nhóm hay thiếu — rà đích danh
| Nhóm |
Câu hỏi kiểm tra |
Có test |
Ghi chú |
| Phân quyền |
Có test gọi thẳng API với token sai quyền không, hay chỉ test giao diện? |
☐ |
Chặn ở UI là trải nghiệm, chặn ở BE mới là bảo mật |
| Lỗi hệ thống |
Có test timeout/5xx và kiểm tra dữ liệu đã nhập được giữ nguyên không? |
☐ |
|
| Đồng thời |
Hai người sửa cùng một bản ghi thì sao? Bản ghi bị xoá khi mình đang mở? |
☐ |
|
| Dữ liệu cũ |
Có test với bản ghi tạo trước khi có tính năng này không? |
☐ |
Bản ghi cũ thiếu trường mới |
3. Nhận xét
Ba mức. Không sửa test case của QA — ghi nhận xét rồi thống nhất.
| # |
Mức |
Test case / AC |
Nhận xét |
QA phản hồi |
Thống nhất |
| 1 |
🔴 Thiếu phủ AC |
AC-09 |
Chưa có TC cho timeout khi lưu |
|
☐ |
| 2 |
🟠 Nên bổ sung |
TC-012 |
Nên thêm ca chuỗi có dấu tiếng Việt |
|
☐ |
| 3 |
💬 Góp ý |
TC-005 |
Dữ liệu mẫu nên giống dữ liệu thật hơn |
|
☐ |
| Mức |
Nghĩa |
Bắt buộc xử lý |
| 🔴 |
Có AC/BR không được kiểm chứng |
✅ Phải bổ sung trước khi test |
| 🟠 |
Rủi ro sót lỗi, không chặn |
Thoả thuận với QA |
| 💬 |
Góp ý chất lượng |
Tuỳ QA |
4. Phát hiện ngược — lỗi của tài liệu BA
Review test case là dịp phát hiện lỗi của chính SRS. Ghi ra, đừng im lặng sửa.
| # |
QA phát hiện |
Loại |
Xử lý |
| 1 |
AC-05 hiểu được hai cách |
Spec mơ hồ |
→ Q-0nn, sửa SRS v1.3 |
| 2 |
Không có AC cho ca … |
Spec thiếu |
→ OQ-0nn hỏi PO |
5. Kết luận
|
|
| Số AC |
|
| Số AC được phủ |
… / … (…%) |
| Số test case |
|
| Số test case không truy vết được |
|
| Số phát hiện 🔴 |
|
| Kết luận |
✅ Đủ để bắt đầu test / 🔴 Cần bổ sung trước |
Độ phủ AC phải đạt 100% trước khi bắt đầu test. Dưới 100% nghĩa là có yêu cầu sẽ không
được kiểm chứng, và không ai biết là cái nào cho tới khi người dùng phát hiện.
6. Xác nhận
| Vai trò |
Người |
Ngày |
Xác nhận |
| QA |
|
|
☐ Đã tiếp nhận nhận xét, thống nhất xử lý 🔴 |
| BA |
|
|
☐ Đã sửa các lỗi tài liệu phát hiện ở §4 |